Khi ly hôn con cái luôn là mối quan tâm lớn nhất của vợ chồng. Ai cũng muốn được quyền nuôi con, đặc biệt là đối với phụ nữ. Vậy, pháp luật quy định thế nào đối với vấn đề này ?
Bài viết này của Công ty Luật CTT và Cộng sự sẽ trình bày các quy định của pháp luật và hướng dẫn cách thức để bản chuẩn bị các chứng cứ nhằm thuyết phục Toà án trao quyền nuôi con.
- THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG
- TÀI SẢN CHUNG, TÀI SẢN RIÊNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
- DỊCH VỤ LUẬT SƯ LY HÔN NHANH
-
Quy định của pháp luật về quyền nuôi con khi ly hôn:
– Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình thì sau khi ly hôn cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Theo đó, việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn sẽ do:
- Vợ chồng tự thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau ly hôn đối với con.
- Trường hợp không thoả thuận được và có tranh chấp về quyền trực tiếp nuôi con thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
– Đối với cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-
Điều kiện đề được giao quyền trực tiếp nuôi con:
Trong trường hợp, vợ chồng không tự thoả thuận về người trực tiếp nuôi con ly hôn thì ngoài các yếu tố về độ tuổi, Toà án sẽ xem xét thêm các yếu tố sau đây:
– Điều kiện về vật chất: Nhà ở, mức thu nhập của mỗi bên, căn cứ vào các thông tin được cung cấp hoặc xác minh về các khoản chi cố định của người đó về sinh hoạt, người phụ thuộc, thói quen chi tiêu để so sánh với mức sinh hoạt trung bình của các con.
Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở nhà ở và tài khác gắn liền với đất để chứng minh điều kiện về nhà ở; Hợp đồng lao động và bảng lương để chứng minh về thu nhập; Số tiết kiệm để chứng minh khả năng tài chính…
– Điều kiện tinh thần : Thời gian dành cho con; cách chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con..
Ví dụ: Các chứng cứ chứng minh về việc vợ/chồng thường xuyên đi công tác hoặc đi làm việc xa không có thời gian chăm sóc con…
– Điều kiện môi trường sống: Vị trí địa lý có thuận tiện cho trẻ đi học, vui chơi hoặc phải là nơi được đánh giá cao về mức sống, dân trí và các yếu tố về trật tự an ninh,…
– Đạo đức, lối sống, nhân phẩm… của mỗi bên để đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến sự phát triển về nhân cách của trẻ.
Ví dụ: Chứng cứ chứng minh đối phương hay đánh đạp, bạo lực với con về tinh thần, thể xác, hoặc hay uống rượu đập phá đồ đạc, hoặc có hành vi ngoại tình trong thời kỳ hôn nhân
Theo quy định tại Nghị quyết số 01/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây:
– Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bốc lột;
– Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi;
– Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ;
– Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con;
– Bảo đảm sự ổn định, hạ chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con;
– Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để đảm bảo ổn định tâm lý, tình cảm của con;
– Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.
Do đó, trường hợp muốn giành quyền nuôi con thì bạn phải thu thập và cung cấp các chứng cứ liên quan đến các yếu tố, tiêu chí trên để Toà án xem xét và quyết định.
-
Quy định về cấp dưỡng và mức cấp dưỡng:
– Khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.”
– Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2024 quy định: “Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con”
– Theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP thì lương tối thiểu tại thành phố Đà Nẵng cũ là 4.730.000 đồng, tức mức cấp dưỡng sẽ không thấp hơn 2.365.000 đồng/tháng/1 người con.
-
Vai trò của Luật sư trong việc giành quyền nuôi con:
Thông thường, đối với các tranh chấp về việc giành quyền nuôi con thì Luật sư sẽ giúp khách hàng các công việc sau đây:
- Tư vấn, hỗ trợ thu thập các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho các yếu tố, tiêu chí nhằm thuyết phục Toà án giao quyền nuôi con;
- Soạn thảo các văn bản, tài liệu để kiến nghị, lập luận và chứng minh cho yêu cầu giành quyền nuôi con;
- Tham gia cùng khách hàng trong các buổi hoà giải, phiên xét xử nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;
Giành quyền nuôi con là một cuộc chiến pháp lý cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng về chứng cứ, không thể đi chung chung bằng cảm xúc. Nếu bạn muốn giành quyền nuôi con nhưng không biết phải bắt đầu từ đâu hoặc đang gặp khó khăn trong việc chứng minh điều kiện nuôi con hoặc đối phương đang tìm cách tách bạn khỏi con, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ:
CÔNG TY LUẬT CTT VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: 287 Lê Quảng Chí, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng
Số điện thoại: 0977 689 995 (Luật sư Lê Xuân Cảnh)

Đặt lịch tư vấn