Dưới đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương sử dụng khi nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền tại thành phố Đà Nẵng hoặc tỉnh Quảng Nam. Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án và theo quy định hiện hành thì đơn ly hôn đơn phương được lập theo Mẫu số 23-DS (Đơn khởi kiện) ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
- Thủ tục ly hôn đơn phương
- Hướng dẫn giành quyền nuôi con khi ly hôn
- Dịch vụ Luật sư ly hôn tại Đà Nẵng
1. Ly hôn đơn phương là gì ?
– Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình thì ly hôn đơn phương là việc vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn và Toà án đã hoà giải nhưng không thành thì Toà án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu các căn cứ sau:
- Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình;
- Vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;
- Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
– Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao quy định như sau:
Điều 4. Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. “Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” là vợ, chồng có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
2. “Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng” là vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người kia.
Ví dụ: Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình.
3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;
b) Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;
c) Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;
d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.
2. Điều kiện đề được giao quyền trực tiếp nuôi con:
Trong trường hợp, vợ chồng không tự thoả thuận về người trực tiếp nuôi con ly hôn thì ngoài các yếu tố về độ tuổi, Toà án sẽ xem xét thêm các yếu tố sau đây:
– Điều kiện về vật chất: Nhà ở, mức thu nhập của mỗi bên, căn cứ vào các thông tin được cung cấp hoặc xác minh về các khoản chi cố định của người đó về sinh hoạt, người phụ thuộc, thói quen chi tiêu để so sánh với mức sinh hoạt trung bình của các con.
Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở nhà ở và tài khác gắn liền với đất để chứng minh điều kiện về nhà ở; Hợp đồng lao động và bảng lương để chứng minh về thu nhập; Số tiết kiệm để chứng minh khả năng tài chính…
– Điều kiện tinh thần : Thời gian dành cho con; cách chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con..
Ví dụ: Các chứng cứ chứng minh về việc vợ/chồng thường xuyên đi công tác hoặc đi làm việc xa không có thời gian chăm sóc con…
– Điều kiện môi trường sống: Vị trí địa lý có thuận tiện cho trẻ đi học, vui chơi hoặc phải là nơi được đánh giá cao về mức sống, dân trí và các yếu tố về trật tự an ninh,…
– Đạo đức, lối sống, nhân phẩm… của mỗi bên để đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến sự phát triển về nhân cách của trẻ.
Ví dụ: Chứng cứ chứng minh đối phương hay đánh đạp, bạo lực với con về tinh thần, thể xác, hoặc hay uống rượu đập phá đồ đạc, hoặc có hành vi ngoại tình trong thời kỳ hôn nhân
Theo quy định tại Nghị quyết số 01/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây:
– Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bốc lột;
– Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi;
– Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ;
– Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con;
– Bảo đảm sự ổn định, hạ chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con;
– Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để đảm bảo ổn định tâm lý, tình cảm của con;
– Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.
Do đó, trường hợp muốn giành quyền nuôi con thì bạn phải thu thập và cung cấp các chứng cứ liên quan đến các yếu tố, tiêu chí trên để Toà án xem xét và quyết định.
3. Cách xác định tài sản chung của vợ chồng trong đơn ly hôn:
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hướng dẫn bởi Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/02/2015
– Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
– Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
– Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:
- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.
- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
- Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng gồm:
- Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
- Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình
Lưu ý: Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
4. Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng trong đơn ly hôn:
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hướng dẫn bởi Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/02/2015:
– Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tạikhoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
– Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật, gồm:
- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
5. Mẫu đơn ly hôn đơn phương:
Dưới đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương và hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương do Công ty Luật CTT và Cộng sự soạn thảo. Quý khách hàng có thể sử dụng để tham khảo:



Quý khách hàng cần tư vấn, hỗ trợ soạn đơn ly hôn đơn phương hoặc cử Luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp tại Toà án. Liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau đây:
CÔNG TY LUẬT CTT VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ 287 Lê Quảng Chí, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng
Số điện thoại: 0977 689 995 (Luật sư Cảnh) hoặc 0905 059 820 (Luật sư Tiên)

Đặt lịch tư vấn