Mẫu Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất tại Đà Nẵng và Quảng Nam

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là một trong những văn bản quan trọng và thường phát sinh tranh chấp trong quá trình giao dịch bất động sản. Do đó, một hợp đồng được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và rõ ràng sẽ giúp hạn chế tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của các bên và tạo cơ sở pháp lý cho việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất về sau:

1. Quy định về Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất:

Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về nội dung, hình thức của Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất mà coi việc đặt cọc nói chung là một trong các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch.

Theo đó, Điều 328 Bộ luật dân sự quy định như sau:

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Do đó, việc đặt cọc trong giao dịch mua bán nhà, đất về cơ bản được điều chỉnh bởi quy định trên và pháp luật cũng không quy định hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải công chứng, chứng thực nên hợp đồng đặt cọc ký giữa các bên vẫn có hiệu lực pháp luật. 

2. Các dạng tranh chấp hợp đồng đặt cọc phổ biến:

  • Bên bán hoặc bên mua từ chối ký kết Hợp đồng chuyển nhượng sau khi ký hợp đồng đặt cọc.
  • Tranh chấp về tình trạng pháp lý của nhà, đất (đất đang thế chấp, bị kê biên, phong toả hoặc thuộc diện quy hoạch, giải toả…)
  • Tranh chấp do không đủ điều kiện để ký hợp đồng chuyển nhượng (đồng sở hữu không đồng ý bán, giấy chứng nhận được cấp sai sót hoặc chưa hoàn tất việc tách thửa/gắn tài sản…)
  • Tranh chấp về thời gian thực hiện việc ký kết Hợp đồng chuyển nhượng (không xác định rõ thời gian công chứng)
  • Tranh chấp do Hợp đồng đặt cọc vô hiệu.

3. Cách hạn chế tranh chấp hợp đồng đặt cọc:

Để giảm thiểu và hạn chế rủi ro pháp lý cũng như đảm bảo quyền lợi trong trường hợp phát sinh các tranh chấp đối với Hợp đồng đặt cọc, Các Bên nên:

  • Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của nhà đất trước khi đặt cọc.
  • Xác minh đúng chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
  • Soạn thảo hợp đồng đặt cọc đầy đủ, rõ ràng và chi tiết.
  • Quy định cụ thể về thời hạn công chứng, phương thức thanh toán và chế tài xử lý vi phạm.
  • Lập biên bản giao nhận tiền hoặc chuyển khoản với nội dung thể hiện rõ mục đích là tiền đặt cọc.
  • Tham khảo ý kiến Luật sư đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc có yếu tố pháp lý phức tạp.

4. Mẫu hợp đồng đặt cọc:

Dưới đây là mẫu Hợp đồng đặt cọc do Công ty Luật CTT và Cộng sự biên soạn để khách hàng tham khảo trong quá trình soạn thảo Hợp đồng đặt cọc trong quá trình mua bán nhà đất. 

  

Quý khách hàng cần tư vấn, soạn thảo hoặc tham gia hỗ trợ trong quá trình ký kết Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất tại Đà Nẵng và Quảng, vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT CTT VÀ CỘNG SỰ 

Địa chỉ: 287 Lê Quảng Chí, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng

Số điện thoại: 0977 689 995 (Luật sư Lê Xuân Cảnh) 

Liên hệ với chúng tôi
Xin chào, Công ty Luật CTT và Cộng sự có thể giúp gì cho bạn
Hỗ trợ 24/7