Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) tại Đà Nẵng năm 2026

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Do đó, các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025 phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  1. Căn cứ pháp lý:

– Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025;

– Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/3/2026;

– Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính;

  1. Đối tượng thực hiện:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Dự án của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1, Điều 20 Luật Đầu tư 2025;

  1. Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

– Trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

  1. Điều kiện thực hiện:

– Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. 

– Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;

– Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

–  Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; 

– Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);

– Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

– Đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ (nếu có) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

  1. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

– Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

+ Nhà đầu tư:

Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp/Khu chế xuất/Khu công nghệ cao/Khu kinh tế)

+ Cơ quan đăng ký đầu tư: Tiếp nhận hồ sơ, trả Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

– Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

Phòng chuyên môn thụ lý, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trình Lãnh đạo phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo về việc bổ sung hồ sơ/Thông báo về việc hồ sơ không điều kiện giải quyết).

– Bước 3: Trả kết quả:

Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

  1. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

  1. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3, Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nước ngoài do bộ phận Luật sư Doanh nghiệp của Công ty Luật CTT và Cộng sự tổng hợp và trình bày.

Mọi thắc mắc hoặc yêu cầu hỗ trợ liên quan đến thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, vui lòng liên hệ cho chúng tôi để được hỗ trợ và/hoặc nhận báo phí dịch vụ:

Công ty Luật CTT và Cộng sự

Địa chỉ: 287 Lê Quảng Chí, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng

Số điện thoại 0977.689.995 (Luật sư Lê Xuân Cảnh).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ với chúng tôi
Xin chào, Công ty Luật CTT và Cộng sự có thể giúp gì cho bạn
Hỗ trợ 24/7