Đánh người khác, cố ý gây thương tích là hành vi cố ý xâm phạm thân thể, gây tổn hại sức khỏe cho người khác. Hành vi này là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội; xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về sức khỏe của người khác.
Theo đó, tuỳ vào mức độ, tính chất, phương tiện phạm tội và hậu quả thì hành vi đánh khác cố ý gây thương tích có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự.
- THUÊ LUẬT SƯ HÌNH SỰ TẠI ĐÀ NẴNG
- BIỂU PHÍ THUÊ LUẬT SƯ
- ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO
- GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO
1. Xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác:
Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 quy định về mức xử phạt đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:
Điều 8. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
…
5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định này;
13. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 4; các điểm a, b, c và g khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 10 Điều này;
14. Biện pháp khắc phục hậu quả:
đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này.
Theo đó, hành vi đánh người khách gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ sẽ bị xử phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho bị hại.
2. Truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 134 Bộ luật hình sự về tội “Tội cố ý gây thương tích”:
Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì người phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm, cao nhất có thể bị áp dụng hình phạt tù chung thân.
3. Vai trò của Luật sư trong các vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích:
Đối với vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích thì Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo sẽ giúp thân chủ trong các vấn đề sau:
- Tham gia vào quá trình hỏi cung và các hoạt động điều tra, truy tố nhằm giúp thân chủ về mặt tâm lý cũng như đảm bảo sự công bằng, khách quan của cơ quan tiến hành tố tụng trong việc giải quyết vụ án.
- Tư vấn, hỗ trợ thân chủ trong quá trình bồi thường các thiệt hại về sức khoẻ tinh thần cho bị hại, bao gồm hướng dẫn cách thức và các khoản bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, hỗ trợ thu thập các tài liệu, chứng cứ để làm căn cứ xem xét áp dụng là tình tiết giảm nhẹ hình phạt hay phục vụ cho việc bào chữa, bảo vệ thân chủ trong các giai đoạn tố tụng.
- Soạn thảo các văn bản, tài liệu để kiến nghị để đảm bảo cho việc điều tra, truy tố, xét xử đảm bảo quy định và đúng người, đúng tội.
- Bào chữa, bảo vệ cho thân chủ trong phiên toà xét xử.
Nếu bạn hoặc gia đình đang vướng phải vấn đề trên hoặc cần Luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ:
CÔNG TY LUẬT CTT VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: 287 Lê Quảng Chí, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng
Số điện thoại: 0977 689 995 (Luật sư Lê Xuân Cảnh)

Đặt lịch tư vấn